Deuteronomy 33:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Lê-vi nói về cha mẹ mình rằng: Tôi không hề thấy cha mẹ; Người không nhận anh em mình, Chẳng biết đến con cái mình. Vì người gìn giữ lời Chúa, Canh chừng sự giao ước của Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Người đã nói về cha và mẹ của mình rằng, ‘Con thấy họ không cần đến con hơn Ngài,’ Người đã quên cả thân nhân, Người đã vì Ngài mà không biết đến con cái; Vì họ mãi lo vâng theo lời Ngài, Và gìn giữ giao ước Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
nó là người đã nói về cha mẹ nó : Tôi không nhìn thấy họ, anh em nó, nó không nhìn nhận, con cái nó, nó không biết. Chi tộc Lê-vi đã tuân thủ lời Ngài và đã giữ giao ước của Ngài.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lê-vi yêu kính CHÚA:Hơn cả cha mẹ,Anh chị em và con cái,Nhưng chỉ chú tâm vâng lời Chúa,Và gìn giữ giao ước Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lê-vi nói về cha mẹ mình rằng: ‘Tôi không nhìn thấy họ,’ Người không nhận anh em mình, Cũng chẳng biết con cái mình. Vì họ tuân thủ lời Chúa, Giữ gìn giao ước của Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Một lòng tôn trọng giao ước Chúa, quyết tâm vâng giữ lời Ngài dạy. Nên họ dám sẵn lòng coi nhẹ, anh em, con cái, và cha mẹ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Họ nói như sau về cha và mẹ mình, ‘Tôi không biết họ.’ Họ không biệt đãi anh em mình hay thiên vị con cái mình, khi bảo vệ lời Ngài và canh giữ giao ước Ngài.