Deuteronomy 4:31 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi là Ðức Chúa Trời hay thương xót sẽ không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, là Đức Chúa Trời hay thương xót; Ngài sẽ không bỏ hẳn anh chị em và cũng không tuyệt diệt anh chị em; Ngài sẽ không quên giao ước mà Ngài đã thề với tổ tiên anh chị em.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thật vậy ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em) là Thiên Chúa từ bi : Người sẽ không bỏ mặc anh (em), sẽ không tiêu diệt anh (em), sẽ không quên giao ước Người đã thề với cha ông anh (em).
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em là Đức Chúa Trời đầy lòng thương xót; Ngài không từ bỏ hay tận diệt anh chị em, cũng không quên giao ước Ngài đã dùng lời thề lập với tổ tiên anh chị em.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em là Đức Chúa Trời đầy lòng thương xót; Ngài sẽ không bỏ anh em, không tiêu diệt anh em, cũng không quên giao ước mà Ngài đã thề với tổ phụ anh em.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu là Đức Chúa Trời của anh em, đầy lòng thương xót; Ngài không từ bỏ, tuyệt diệt anh em, cũng không quên giao ước Ngài đã lập với tổ tiên của anh em.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
vì CHÚA là Thượng Đế các ngươi là CHÚA giàu lòng từ bi, Ngài sẽ chẳng lìa bỏ hay hủy diệt các ngươi. Ngài sẽ không quên giao ước Ngài đã lập cùng tổ phụ các ngươi bằng lời thề.