Deuteronomy 6:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vả, nầy là điều răn, luật lệ và mạng lịnh mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi đã phán dặn ta dạy lại cho, để các ngươi làm theo nó trong xứ mà các ngươi sẽ đi vào nhận lấy;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đây là điều răn, luật lệ, và mạng lịnh mà CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, đã truyền cho tôi phải dạy cho anh chị em, để anh chị em tuân giữ trong xứ mà anh chị em sắp bước vào chiếm lấy,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
*Đây là mệnh lệnh, là những thánh chỉ và quyết định mà ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh em, đã truyền phải dạy cho anh em, để anh em đem ra thực hành trong đất anh em sắp sang chiếm hữu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đây là các điều răn, quy luật và sắc lệnh CHÚA, Đức Chúa Trời chúng ta đã truyền tôi dạy cho anh chị em vâng giữ khi sinh sống trong xứ anh chị em sẽ chiếm hữu sau khi qua sông Giô-đanh,
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
“Đây là điều răn, luật lệ và mệnh lệnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em đã ra lệnh cho tôi phải dạy lại cho anh em, để anh em tuân giữ khi ở trong xứ mà anh em sắp tiến vào nhận làm sản nghiệp.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
“Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời của anh em, bảo tôi dạy anh em các luật lệ sẽ được áp dụng trong lãnh thổ chúng ta sẽ chiếm cứ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA là Thượng Đế đã bảo ta dạy các ngươi mọi mệnh lệnh, qui tắc, và luật lệ mà các ngươi phải tuân hành trên đất mà các ngươi sắp chiếm lấy sau khi băng qua sông Giô-đanh.