Deuteronomy 8:16 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ấy là Ngài đã dẫn ngươi đi ngang qua đồng vắng mênh mông gớm ghiếc nầy, đầy những rắn lửa, bò kẹp, đất khô khan, chẳng có nước; Ngài khiến nước từ hòn đá rất cứng phun ra cho ngươi;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã nuôi anh chị em trong đồng hoang bằng ma-na mà tổ tiên anh chị em chưa hề biết. Ngài đã cho anh chị em gặp phải gian lao vất vả, để anh chị em biết hạ mình khiêm tốn, và Ngài cũng đã thử thách anh chị em, để cuối cùng ban phước cho anh chị em.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Trong sa mạc, Người đã cho anh (em) ăn man-na, thức ăn mà cha ông anh (em) chưa từng biết, để bắt anh (em) phải cùng cực và thử thách anh (em), hầu làm cho anh (em) được hạnh phúc trong tương lai.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chúa ban cho anh chị em ma-na làm lương thực, là thức ăn tổ tiên anh chị em chưa hề biết; Chúa cho anh chị em chịu gian nan để thử thách anh chị em và đến cuối cùng ban phước hạnh cho anh chị em.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong hoang mạc Ngài cho anh em ăn ma-na, thức ăn mà tổ phụ anh em chưa từng biết, cho anh em nếm trải đói khổ và thử thách để cuối cùng ban phước hạnh cho anh em.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài cho ma-na làm lương thực, thứ lương thực trước kia chưa ai biết đến. Ngài muốn dạy dỗ, thử thách anh em, trước khi cho hưởng điều tốt lành.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
và bánh ma-na để ăn trong sa mạc, là món mà tổ phụ các ngươi chưa hề thấy. Ngài làm như thế để cất lòng kiêu căng khỏi các ngươi và thử nghiệm các ngươi, để các ngươi được hưởng điều an lành về sau.