Deuteronomy 8:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
xứ có lúa mì, lúa mạch, dây nho, cây vả, cây lựu; dầu ô-li-ve và mật;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
một xứ mà anh chị em sẽ ăn uống thỏa thích, không bị hạn chế theo khẩu phần, ở đó anh chị em sẽ không thiếu thốn gì. Trong xứ ấy đá chứa nhiều quặng sắt và trong các núi đồi anh chị em sẽ khai thác mỏ đồng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
miền đất ở đó anh (em) sẽ ăn bánh mà không bị hạn chế, ở đó anh (em) sẽ không thiếu thốn gì, miền đất mà đá là sắt, và núi có đồng cho anh (em) khai thác.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
xứ có thức ăn dư dật và anh chị em sẽ không thiếu một thứ gì; xứ với đá đầy sắt và anh chị em sẽ đào mỏ đồng trên các đồi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong vùng đất đó, anh em sẽ ăn bánh đầy đủ, không thiếu một thứ gì; đá trong vùng đó có quặng sắt và anh em có thể khai thác đồng từ đồi núi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Một nơi có mật ong, thực phẩm dư dật, người người ăn uống no nê, không thiếu thốn gì cả. Đất chứa đầy quặng sắt, và mỏ đồng tìm thấy trên các vùng đồi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Đất đó là nơi các ngươi sẽ có thức ăn dư dật, nơi ngươi có đủ mọi thứ cần dùng, nơi mà đá là sắt, và ngươi có thể đào mỏ đồng từ các đồi.