Ecclesiastes 10:14 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ ngu muội hay nói nhiều lời; dầu vậy, người ta chẳng biết điều sẽ xảy đến; và ai là kẻ tỏ ra được cho nó sự sẽ có sau mình?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Thế mà kẻ dại cứ nói dai, làm ra vẻ như nó biết tất cả. Nhưng thật ra không ai biết chuyện gì sẽ xảy ra; Ai có thể nói cho người khác biết trước chuyện gì sẽ xảy đến sau khi mình qua đời chăng?
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
nó toàn nói chuyện huyên thuyên. Con người đâu biết được điều gì sẽ xảy đến, và ai tỏ cho nó hay sẽ có chuyện gì sau khi nó chết ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ dại lắm lời, nói mãi không ngừng.Nhưng nào ai biết được những gì sẽ xảy ra,Cũng không ai nói trước được điều gì sẽ xảy ra sau khi mình nhắm mắt lìa đời.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ ngu dại hay lắm lời; Nhưng con người đâu biết được điều gì sẽ xảy đến, Và ai có thể nói cho người biết việc tương lai?
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
họ khoác lác, rườm rà nói mãi. Không ai biết được việc gì sẽ xảy ra; không ai có thể đoán được việc tương lai.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ dại hay lắm lời. Chẳng ai biết được tương lai, cũng không ai biết được chuyện gì xảy ra sau khi chết.