Ecclesiastes 2:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta chẳng từ điều gì mắt mình ước ao, cũng chẳng cấm điều gì lòng mình ưa thích; vì lòng ta vui vẻ vì mọi công lao của ta; và đó là phần ta đã được trong mọi công lao ta.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Bất cứ điều gì mắt tôi muốn, tôi chẳng khước từ. Tôi không từ chối bất cứ thú vui nào lòng tôi ưa thích. Vì lòng tôi vui về mọi việc tôi đã vất vả làm ra, và đó là phần thưởng cho các công lao khó nhọc của tôi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tất cả mọi điều mắt tôi đòi hỏi, tôi chẳng khước từ. Những niềm vui lòng tôi mơ ước, tôi không hề ngăn cản. Trong mọi gian lao tôi phải chịu, lòng tôi đã tìm được niềm vui, và đó chính là phần tôi được hưởng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi chẳng bỏ qua bất cứ điều gì mắt tôi ưa thích.Tôi chẳng từ khước một thú vui nào.Thật tôi vui thỏa trong mọi công lao khó nhọc của mình,Và niềm vui thỏa này là phần thưởng cho mọi công lao của tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ta không từ chối điều mắt mình thèm muốn, cũng chẳng ngăn lại điều lòng mình ưa thích, vì lòng ta vui vẻ về mọi công lao của ta; và đó là phần ta được hưởng trong mọi công lao của mình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi chẳng từ một điều gì lòng mình ưa thích, hoặc mắt mình thèm muốn. Tôi thích thú khi chịu khó làm lụng. Sự thích thú này là phần thưởng của công khó tôi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Điều gì mắt ta thấy, lòng ta thích là ta có. Ta không thiếu thốn bất cứ lạc thú nào. Ta mãn nguyện với những điều ta làm, và lạc thú ấy là phần thưởng của công khó ta.