Ecclesiastes 4:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta xây lại, xem xét mọi sự hà hiếp làm ra ở dưới mặt trời; kìa, nước mắt của kẻ bị hà hiếp, song không ai an ủi họ! Kẻ hà hiếp có quyền phép, song không ai an ủi cho kẻ bị hà hiếp!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi quay qua suy nghĩ về mọi hình thức áp bức diễn ra dưới ánh mặt trời, và này, những người bị áp bức đổ lệ khóc than nhưng không ai an ủi họ; dù những kẻ áp bức có đầy quyền lực trong tay, nhưng không ai an ủi những người bị áp bức.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi lại nhìn thấy mọi chuyện áp bức diễn ra dưới ánh mặt trời : kìa những người bị áp bức đang khóc than mà không người an ủi. Họ không được một lời an ủi khi những người áp bức họ ra tay hành hạ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi ngẫm nghĩ những bức hiếp xảy ra trên đời.Xem kìa! Người bị bức hiếp, nước mắt đầm đìa!Nhưng không được ai an ủi.Kẻ bức hiếp cậy quyền hành bức hiếp họ!Nhưng không ai bênh vực họ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ta trở lại xem xét mọi nỗi áp bức diễn ra dưới ánh mặt trời: Kìa, kẻ bị áp bức tuôn trào nước mắt Mà không ai an ủi họ! Kẻ áp bức cậy quyền cậy thế, Nhưng kẻ bị áp bức thì không được ai an ủi!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Một lần nữa, tôi quan sát những sự áp bức ở dưới mặt trời. Tôi thấy nước mắt của người bị áp bức, chẳng ai an ủi họ. Trong khi người áp bức có thế lực mạnh mẽ và người bị áp bức không được giúp đỡ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ta lại thấy những người bị ngược đãi trên đất nầy. Ta thấy nước mắt của họ mà không ai an ủi. Kẻ hung bạo có quyền thế, nhưng không ai an ủi những người bị họ làm hại.