Ecclesiastes 6:10 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Phàm điều gì có trước thì đã được đặt tên từ lâu rồi; loài người sẽ ra thể nào, thì đã biết từ trước rồi; người không thể cãi trả với Ðấng mạnh hơn mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những gì hiện hữu đã được định trước từ lâu. Con người ra sao đã được biết rõ tự ngàn xưa; người ta không thể cãi lại Đấng mạnh hơn mình.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Cái gì đang hiện hữu thì từ lâu đã được gọi đích danh. Con người là gì thì đã quá rõ ; và họ không thể tranh cãi với ai đó mạnh thế hơn mình.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Điều chi hiện có đã sẵn có tên rồi,Và chúng ta cũng biết rõ thân phận con người;Loài người không thể tranh biệnVới Đấng mạnh hơn mình.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Điều gì hiện có thì đã được đặt tên từ lâu rồi, loài người sẽ ra sao thì đã được cho biết từ trước; vậy loài người không thể cưỡng lại Đấng mạnh hơn mình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Mọi thứ hiện hữu đã được định sẵn. Số phận một người ra sao đã được biết trước từ lâu. Vậy nên không ai cưỡng lại số mệnh Đức Chúa Trời đã định cho mình.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Điều gì đang xảy ra thật đã được trù liệu từ lâu. Ai cũng biết loài người chỉ là người thôi. Không ai có thể biện luận với Thượng Đế, vì Ngài mạnh hơn tất cả mọi người.