Ecclesiastes 6:5 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nó không thấy mặt trời, cũng không biết đến; nó có được phần an nghỉ hơn người kia.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Dù nó chưa hề thấy ánh sáng mặt trời và cũng không biết gì ở đời đi nữa, so với người kia nó vẫn có phước hơn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngay ánh mặt trời, nó không hề thấy, cũng chẳng hề biết. Nhưng chính nó mới là người được an nghỉ, chứ đâu phải người kia.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Dù em chưa hề thấy ánh mặt trời, cũng chưa ý thức được gì, em vẫn được yên nghỉ hơn người cao tuổi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nó chưa hề thấy, cũng chưa hề biết đến ánh mặt trời; tuy nhiên, nó được an nghỉ hơn người kia.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
nó cũng chưa hề thấy ánh mặt trời và cũng không biết gì về đời sống. Thà như đứa trẻ được bình an còn hơn lớn lên trở nên người không vui vẻ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hài nhi ấy không hề thấy ánh mặt trời, không biết gì cả nhưng nó còn được an nghỉ hơn người kia.