Exodus 14:19 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Thiên sứ của Ðức Chúa Trời đã đi trước trại quân của dân Y-sơ-ra-ên lộn lại đi sau; còn trụ mây vốn đi trước trại quân, lại ở về sau;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Thiên sứ của Đức Chúa Trời vốn ở trước đội ngũ I-sơ-ra-ên di chuyển về phía sau họ, và trụ mây vốn ở phía trước họ bây giờ cũng di chuyển về phía sau họ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thiên sứ của Thiên Chúa đang đi trước hàng ngũ Ít-ra-en, lại rời chỗ mà xuống đi đằng sau họ. Cột mây bỏ phía trước mà đứng về phía sau,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Thiên sứ của Đức Chúa Trời, cho đến lúc ấy vẫn đi trước đạo quân Y-sơ-ra-ên, liền quay lại đi phía sau. Trụ mây cũng từ đằng trước dời ra đằng sau
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Thiên sứ Đức Chúa Trời vốn đi trước trại quân của dân Y-sơ-ra-ên, đã di chuyển và đi phía sau; còn trụ mây cũng chuyển từ phía trước mặt họ ra phía sau,
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thiên sứ của Đức Chúa Trời đang đi trước hướng dẫn Ít-ra-ên liền quay lại đi từ phía sau, còn trụ mây cũng từ phía trước dời ra sau,
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lúc đó thiên sứ của Thượng Đế, thường đi trước mặt dân Ít-ra-en, quay trở lại phía sau. Còn trụ mây, thường đi trước dân chúng, thì lại đứng phía sau họ.