Exodus 14:31 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Dân Y-sơ-ra-ên thấy việc lớn lao mà Ðức Giê-hô-va đã làm cho người Ê-díp-tô, nên kính sợ Ngài, tin Ngài và Môi-se, là tôi tớ Ngài.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Dân I-sơ-ra-ên đã chứng kiến việc lớn lao mà CHÚA đã làm đối với dân Ai-cập, vì thế họ kính sợ CHÚA và tin CHÚA, cùng tin Môi-se tôi tớ Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ít-ra-en thấy ĐỨC CHÚA đã ra tay hùng mạnh đánh quân Ai-cập. Toàn dân kính sợ ĐỨC CHÚA, tin vào ĐỨC CHÚA, tin vào ông Mô-sê, tôi trung của Người.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi được chứng kiến quyền năng phi thường CHÚA đã bầy tỏ để trừng trị người Ai-cập, dân Y-sơ-ra-ên đem lòng kính sợ CHÚA và tin tưởng nơi Ngài và nơi Môi-se là tôi tớ Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Dân Y-sơ-ra-ên chứng kiến công việc kinh khiếp mà Đức Giê-hô-va đã làm cho người Ai Cập nên họ kính sợ Ngài, tin Ngài và tin Môi-se, đầy tớ Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chứng kiến phép lạ Chúa Hằng Hữu đã làm cho người Ai Cập, người Ít-ra-ên đem lòng kính sợ và tin tưởng nơi Ngài và Môi-se, đầy tớ của Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi dân Ít-ra-en thấy quyền năng lớn lao mà CHÚA đã dùng để nghịch lại người Ai-cập thì họ kính sợ CHÚA, tin cậy Ngài cùng Mô-se, tôi tớ Ngài.