Exodus 15:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va là sức mạnh và sự ca tụng của tôi: Ngài đã trở nên Ðấng cứu tôi. Ngài là Ðức Chúa Trời tôi, tôi ngợi khen Ngài; Ðức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tôi tôn kính Ngài.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA là sức mạnh và bài ca của tôi; Ngài là Đấng Giải Cứu của tôi; Ngài là Đức Chúa Trời của tôi, tôi ca ngợi Ngài; Ngài là Đức Chúa Trời của tổ tiên tôi, tôi tôn ngợi Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
CHÚA là sức mạnh tôi, là Đấng tôi ca ngợi, chính Người cứu độ tôi. Người là Chúa tôi thờ, xin dâng lời vinh chúc, Người là Chúa tổ tiên, xin mừng câu tán tụng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA là sức mạnh và là bài ca của tôi,Ngài là Đấng Cứu Rỗi tôi.CHÚA là Đức Chúa Trời tôi, tôi ca ngợi Ngài,Là Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, Đấng tôi tôn đại.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là bài ca của tôi: Ngài là Đấng cứu rỗi tôi. Ngài là Đức Chúa Trời tôi, tôi tôn ngợi Ngài; Là Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tôi tôn kính Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu là sức mạnh ta, bài ca của ta; Đấng giải cứu là Giê-hô-va. Chúa là Đức Chúa Trời, ta hằng ca tụng— là Đức Chúa Trời, tổ tiên ta thờ phụng!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA ban cho tôi sức lực và khiến tôi ca hát; Ngài đã cứu tôi. Ngài là Thượng Đế tôi, Nên tôi sẽ ca tụng Ngài. Ngài là Thượng Đế của tổ tiên tôi, Tôi sẽ tôn kính Ngài.