Exodus 16:15 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi dân Y-sơ-ra-ên thấy, bèn hỏi nhau rằng: Cái chi vậy? Vì chẳng biết vật đó là gì. Môi-se bèn nói cùng dân sự rằng: Ấy là bánh mà Ðức Giê-hô-va ban cho các ngươi làm lương thực đó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi dân I-sơ-ra-ên thấy vậy, họ hỏi nhau, “Thứ gì vậy?” Vì họ không biết đó là thứ gì. Môi-se nói với họ, “Đây là bánh CHÚA ban cho anh chị em để ăn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Khi con cái Ít-ra-en thấy thế, họ liền hỏi nhau : Man hu ? Nghĩa là : Cái gì đây ? Vì họ không biết đó là cái gì. Ông Mô-sê bảo họ : Đó là bánh ĐỨC CHÚA ban cho anh em làm của ăn !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi thấy các hạt nhỏ này, dân Y-sơ-ra-ên hỏi nhau: “Cái gì vậy?” vì họ không biết đó là vật gì. Môi-se đáp: “Đó là bánh CHÚA ban cho anh chị em ăn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Thấy vậy, dân Y-sơ-ra-ên hỏi nhau: “Cái gì vậy?” Vì họ chẳng biết vật đó là gì. Môi-se nói với dân chúng: “Đó là bánh mà Đức Giê-hô-va ban cho anh em để làm thức ăn.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người Ít-ra-ên trông thấy, hỏi nhau: “Vật gì vậy?” Môi-se nói: “Đó là bánh Chúa Hằng Hữu cho anh chị em.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi người Ít-ra-en thấy thì hỏi nhau, “Cái gì vậy?” vì họ không biết nó là cái gì. Nên Mô-se bảo họ: Đây là bánh mà CHÚA cho các ngươi ăn.