Exodus 16:31 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nhà Y-sơ-ra-ên đặt tên lương thực nầy là ma-na; nó giống như hột ngò, sắc trắng, mùi như bánh ngọt pha mật ong.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nhà I-sơ-ra-ên gọi vật ấy là ma-na. Nó giống như hột ngò, màu trắng, có mùi vị tựa bánh tráng tẩm mật ong.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nhà Ít-ra-en đặt tên cho vật ấy là man-na. Nó giống như hạt ngò, màu trắng và mùi vị tựa bánh tráng tẩm mật ong.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Dân Y-sơ-ra-ên gọi bánh đó là ma-na, nó giống hạt ngò, có vị như bánh mật ong.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nhà Y-sơ-ra-ên đặt tên thức ăn nầy là ma-na. Nó giống như hột ngò, màu trắng, vị như bánh ngọt pha mật ong.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người Ít-ra-ên gọi bánh này là ma-na, nó giống như hạt ngò, sắc trắng, và có vị ngọt như bánh mật ong.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Dân Ít-ra-en gọi thức ăn đó là ma-na. Vì nó giống như hột ngò trắng, ăn giống như bánh kẹp pha mật ong.