Exodus 16:34 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
A-rôn bèn để bình đó trước sự chứng cớ, hầu cho được lưu truyền y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Theo như lệnh CHÚA đã truyền cho Môi-se, A-rôn đặt bình ấy trước Chứng Cớ, để lưu giữ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Theo như ĐỨC CHÚA đã truyền cho ông Mô-sê, ông A-ha-ron đã đặt cái bình ấy đằng trước Chứng Ước, để giữ lại.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền cho Môi-se, A-rôn đem ma-na đặt trước Giao Ước để lưu truyền.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
A-rôn đặt bình đó trước Bảng Chứng Ước để được lưu giữ như lời Đức Giê-hô-va đã truyền dạy Môi-se.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
A-rôn vâng lời, làm theo lệnh Chúa Hằng Hữu truyền cho Môi-se. Bình ma-na vì thế được để trong “Hòm Giao Ước.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Vậy A-rôn làm theo điều CHÚA dặn Mô-se. Ông để hũ đựng ma-na trước Hộp Giao Ước để giữ cho an toàn.