Exodus 18:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
cùng hai con trai, một tên là Ghẹt-sôn, vì Môi-se đã nói rằng: Tôi kiều ngụ nơi ngoại bang;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
với hai con trai của bà. Tên của một cậu là Ghẹt-sôm, (vì ông nói, “Tôi là một kiều dân nơi đất khách quê người”),
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
cùng với hai người con trai của bà. Một người tên là Ghéc-sôm, vì ông nói : Tôi là ngoại kiều nơi đất khách quê người ;
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
cùng với hai con trai Môi-se đặt tên cho một người con là Ghẹt-sôn, vì nói rằng: “Tôi đã thành một kiều dân ở ngoại quốc”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
cùng hai con trai, một đứa tên là Ghẹt-sôm, vì Môi-se nói rằng: “Tôi kiều ngụ trên đất khách”;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người con thứ nhất tên là Ghẹt-sôn (vì lúc sinh, Môi-se nói: “Tôi là ngoại kiều, ở nơi đất khách quê người”),
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
cùng với hai con trai. Con trai đầu tên Ghẹt-sôn vì khi sinh nó ra Mô-se bảo, “Tôi là một lữ khách tạm cư ở một nước ngoài.”