Exodus 18:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
và một tên là Ê-li-ê-se, vì người lại có nói: Ðức Chúa Trời của tổ phụ tôi đã vùa giúp và giải cứu tôi khỏi gươm Pha-ra-ôn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
còn tên của cậu kia là Ê-li-ê-xe (vì ông nói, “Đức Chúa Trời của tổ tiên tôi là Đấng giúp đỡ tôi và đã giải cứu tôi thoát khỏi gươm của Pha-ra-ôn”).
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
người kia tên là Ê-li-e-de, vì Thiên Chúa của cha tôi đã cứu giúp tôi và đã giải thoát tôi khỏi gươm Pha-ra-ô.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
và đặt tên cho người kia là Ê-li-ê-se vì nói: “Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi là Đấng đã giúp đỡ tôi, Ngài giải cứu tôi khỏi lưỡi gươm của Pha-ra-ôn.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
và một đứa tên là Ê-li-ê-se, vì ông nói: “Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi là sự cứu giúp của tôi, đã giải cứu tôi khỏi gươm Pha-ra-ôn.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
người thứ hai tên là Ê-li-ê-se (vì Môi-se nói: “Đức Chúa Trời của tổ tiên tôi đã giúp đỡ và cứu tôi thoát khỏi lưỡi gươm Pha-ra-ôn”).
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Con trai thứ nhì tên Ê-li-ê-xe, vì khi nó sinh ra, Mô-se bảo, “Thượng Đế của cha tôi là Đấng trợ giúp tôi. Ngài cứu tôi khỏi tay vua Ai-cập.”