Exodus 2:22 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nàng sanh một con trai; Môi-se đặt tên là Ghẹt-sôn vì nói rằng: Tôi kiều ngụ nơi ngoại bang.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nàng sinh cho Môi-se một con trai. Ông đặt tên nó là Ghẹt-sôm, vì ông nói, “Tôi là một kiều dân nơi đất khách quê người.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nàng sinh một con trai và ông đặt tên cho nó là Ghéc-sôm, vì ông nói : Tôi là ngoại kiều nơi đất khách quê người.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Sê-phô-ra sinh một con trai. Môi-se đặt tên cho con là Ghẹt-sôn vì nói rằng: “Tôi là kiều dân nơi đất ngoại quốc.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nàng sinh một con trai và Môi-se đặt tên là Ghẹt-sôm, vì ông nói: “Tôi kiều ngụ trên đất khách.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ sinh được một con trai, đặt tên là Ghẹt-sôn, vì Môi-se nói: “Tôi ở nơi đất lạ quê người.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nàng sinh ra một con trai. Mô-se đặt tên là Ghẹt-sôn, vì ông đang sống ở nước ngoài.