Exodus 23:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngươi chớ hiếp đáp người ngoại bang, vì các ngươi đã kiều ngụ tại xứ Ê-díp-tô, chính các ngươi hiểu biết lòng khách ngoại bang là thế nào.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngươi chớ áp bức các kiều dân. Các ngươi thấu hiểu tâm trạng của kiều dân là thế nào, vì các ngươi từng là kiều dân trong xứ Ai-cập.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người ngoại kiều, các ngươi không được áp bức ; chính các ngươi đã biết thân phận của người ngoại kiều, vì các ngươi đã là ngoại kiều ở đất Ai-cập.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đừng áp bức ngoại kiều; chính các ngươi đã biết rõ tâm trạng của ngoại kiều vì các ngươi vốn là ngoại kiều trong xứ Ai-cập.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con chớ áp bức người tha hương, chính các con đã hiểu thấu lòng người tha hương là thế nào, vì các con đã từng là kẻ tha hương trên đất Ai Cập.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đừng áp bức ngoại kiều. Các ngươi biết rõ tâm trạng họ như thế nào. Vì các ngươi đã từng là ngoại kiều ở Ai Cập.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngươi không được ngược đãi người ngoại quốc, vì ngươi đã biết thân phận người ngoại quốc như thế nào, bởi chính ngươi cũng đã từng là người ngoại quốc trong xứ Ai-cập.”