Exodus 28:21 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Số các ngọc đó hết thảy là mười hai viên, tùy theo tên các con trai Y-sơ-ra-ên; trên mỗi viên ngọc sẽ khắc tên của một trong mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên, như người ta khắc con dấu vậy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Có cả thảy mười hai viên ngọc cho mười hai tên các con trai của I-sơ-ra-ên, mỗi viên sẽ được khắc như kiểu khắc con dấu, mỗi viên có tên riêng cho mười hai chi tộc.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Các viên ngọc sẽ mang tên con cái Ít-ra-en : mười hai viên ngọc mang mười hai tên của chúng khắc theo kiểu dấu ấn, mỗi viên ngọc mang tên của một trong mười hai chi tộc.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Có tất cả mười hai viên cho mỗi con trai của Y-sơ-ra-ên; tên của các chi phái được khắc lên các viên ngọc như cách khắc con dấu.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tổng số ngọc đó là mười hai viên, tương ứng với tên các con trai Y-sơ-ra-ên; trên mỗi viên ngọc sẽ khắc tên của một trong mười hai bộ tộc Y-sơ-ra-ên, như người ta khắc con dấu vậy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vậy, mười hai viên ngọc tượng trưng cho mười hai đại tộc Ít-ra-ên. Tên của các đại tộc được khắc trên ngọc theo lối khắc con dấu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Gắn mười hai viên ngọc trên bảng che ngực mỗi viên cho một tên của các con trai Ít-ra-en. Trên mỗi viên ngọc khắc một tên trong mười hai chi tộc như người ta khắc con dấu.