Exodus 33:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi dân sự nghe lời hăm nầy, bèn đều để tang, không ai đeo đồ trang sức hết.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi dân nghe tin chẳng lành đó, họ than khóc, và không ai đeo đồ trang sức có hình tượng nữa,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Dân nghe lời chẳng lành ấy thì mặc áo tang ; không ai mang đồ trang sức trên mình.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi nghe tin dữ này, dân chúng đều khóc than như có tang chết và không một người nào đeo đồ trang sức.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi dân chúng nghe những lời chẳng lành nầy thì than khóc, không một ai đeo đồ trang sức cả.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Khi nghe Môi-se thuật lại những lời nghiêm khắc này, toàn dân đều than khóc, tháo hết đồ trang sức đang đeo ra.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi nghe tin đó, mọi người đều buồn bã, không ai muốn mang trang sức nữa.