Exodus 34:14 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì ngươi đừng sấp mình xuống trước mặt Chúa nào khác, bởi Ðức Giê-hô-va tự xưng là Ðức Chúa Trời kỵ tà; Ngài thật là một Ðức Chúa Trời kỵ tà vậy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
vì ngươi sẽ không thờ một thần nào khác, bởi vì CHÚA, danh Ngài là Đấng Ghen Tương, là một Thần ghen tương.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vậy ngươi không được phủ phục trước một thần nào khác, vì ĐỨC CHÚA mang danh là Đấng ghen tương, Người là một Vị Thần ghen tương.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đừng thờ lạy bất cứ thần nào khác, vì CHÚA là Đức Chúa Trời kỵ tà, danh Ngài là kỵ tà.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đừng thờ lạy một thần nào khác vì Đức Giê-hô-va, danh Ngài là Đấng kỵ tà; Ngài thật là một Đức Chúa Trời kỵ tà.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Các ngươi không được thờ thần nào khác, vì Danh Ngài là Chúa Kỵ Tà. Đức Chúa Trời thật ghen trong mối liên hệ với các ngươi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Không được thờ lạy thần nào khác, vì ta, CHÚA, là Đấng đố kỵ, Thượng Đế ghen tương.