Exodus 36:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Theo lịnh truyền của Môi-se, họ bèn đi rao từ trại quân rằng: Bất kỳ người nam hay nữ, chớ làm công việc về lễ vật của nơi thánh nữa! Vậy họ cấm dân sự không cho đem đến chi thêm nữa hết.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì thế Môi-se truyền lịnh, bảo rao ra khắp doanh trại rằng, “Xin đừng ai, bất kỳ nam hay nữ, dâng món gì nữa để làm lều thánh.” Vậy mọi người đã bị cản lại, không cho mang đồ đến dâng nữa,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ông Mô-sê ra lệnh phải rao trong trại những lời này : Xin mọi người, nam cũng như nữ, đừng dâng cúng gì thêm cho nơi thánh. Và dân đã ngừng, không đem gì tới nữa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì vậy Môi-se ra lệnh và cho người loan báo trong khắp doanh trại rằng: “Đừng ai đem bất cứ lễ vật nào cho công tác thiết lập Đền Tạm nữa.” Phải ngăn cản dân chúng như vậy để họ đừng dâng hiến thêm,
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì vậy, Môi-se phải ra lệnh cho họ loan báo khắp trại quân: “Xin mọi người, nam cũng như nữ, đừng dâng thêm gì cho việc xây dựng Đền Thánh nữa!” Vậy là dân chúng bị ngăn cản đem thêm lễ vật;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì vậy, Môi-se ra lệnh cho người đi báo cho toàn dân hay rằng: “Mọi người nam cũng như nữ, không ai được đem dâng vật liệu làm Đền Tạm nữa. Chúng ta đã có đủ vật liệu!” Đến lúc bị cấm như vậy, người ta mới thôi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Mô-se liền ra lệnh khắp doanh trại: “Xin đừng mang của dâng đến Lều Thánh nữa.” Nên dân chúng không mang của dâng đến nữa,