Exodus 39:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Họ nhận bốn hàng ngọc: hàng thứ nhất, ngọc mã não, ngọc hồng bích, và ngọc lục bửu;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ gắn vào đó bốn hàng bửu ngọc. Hàng thứ nhất: hồng bửu ngọc, hoàng bích ngọc, và lam bích ngọc;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người ta nhận vào đó bốn hàng ngọc : ở hàng thứ nhất có nhận xích não, hoàng ngọc và bích ngọc ;
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ gắn lên bốn hàng ngọc, hàng thứ nhất có hồng mã não, hoàng ngọc và hồng ngọc;
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Họ đính lên đó bốn hàng ngọc: hàng thứ nhất có ngọc mã não, ngọc hồng bích và ngọc lục bửu;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trên bảng đeo ngực có gắn bốn hàng ngọc. Hàng thứ nhất gồm: Hồng mã não, hoàng ngọc, và ngọc lục bảo.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Rồi họ nạm bốn hàng ngọc quí lên đó. Hàng thứ nhất dùng hồng ngọc, bích ngọc, và hoàng ngọc;