Exodus 39:13 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
hàng thứ tư, ngọc huỳnh bích, ngọc hồng mã não, và bích ngọc. Các ngọc nầy đều khảm vàng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
và hàng thứ tư: lục bích ngọc, bạch bảo ngọc, và lục bửu ngọc. Các viên ngọc ấy được khảm vào những ổ của một khuôn vàng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
ở hàng thứ tư có nhận kim lục thạch, mã não có vân và vân thạch. Những viên ngọc đó được nhận vào những ổ bằng vàng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
hàng thứ tư gồm có lục ngọc, bạch ngọc và vân ngọc. Ngọc được nhận trên khuôn bằng vàng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
hàng thứ tư có ngọc hoàng bích, ngọc hồng mã não và bích ngọc. Các viên ngọc nầy đều được khảm vào khuôn khảm bằng vàng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Hàng thứ tư gồm: Lục ngọc thạch, bạch ngọc, và vân ngọc.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
hàng thứ tư, kim châu, mã não, và ngọc thạch. Vàng được nạm quanh các viên ngọc nầy để gắn vào bảng che ngực.