Exodus 39:26 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
cứ một trái lựu, kế một cái chuông nhỏ, vòng theo chung quanh trôn áo dùng để hầu việc, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
cứ một cái chuông thì đến một trái lựu, một cái chuông thì đến một trái lựu, quanh dưới lai áo choàng, để mặc vào khi cử hành thánh lễ, như CHÚA đã truyền cho Môi-se.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
một lục lạc rồi một quả lựu, một lục lạc rồi một quả lựu, vòng quanh gấu dưới áo khoác, để cử hành nghi lễ, như ĐỨC CHÚA đã truyền cho ông Mô-sê.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các chuông vàng và trái lựu được kết xen kẽ quanh gấu áo. Thầy tế lễ phải mặc áo này khi phục vụ, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền cho Môi-se.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
nghĩa là cứ một trái lựu đến một cái chuông rồi một trái lựu, đính vòng quanh lai áo hành lễ, như lời Đức Giê-hô-va đã truyền dạy Môi-se.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Áo này sẽ được A-rôn mặc khi phụng sự Chúa Hằng Hữu, theo điều Ngài dạy Môi-se.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Như thế quanh viền dưới áo ngoài, có những cái chuông được treo xen kẽ với những quả hình trái lựu. Thầy tế lễ mặc chiếc áo khoác nầy khi hành lễ, theo như CHÚA truyền dặn Mô-se.