Exodus 4:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
nhưng mỗi người đàn bà sẽ hỏi xin người nữ lân cận, cùng kẻ ở tạm nhà mình những đồ bằng vàng, bằng bạc và quần áo, mặc lấy cho con trai con gái mình. Các ngươi sẽ lột trần dân Ê-díp-tô là như vậy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA phán với ông, “Ngươi đang cầm gì trong tay?” Ông đáp, “Thưa, một cây gậy.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
ĐỨC CHÚA phán với ông : Tay ngươi cầm cái gì đó ? Ông đáp : Thưa một cây gậy.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA hỏi Môi-se: “Con đang cầm cái gì trong tay?” Môi-se thưa: “Một cây gậy.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va hỏi: “Con đang cầm vật gì trong tay?” Môi-se thưa: “Một cây gậy.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu hỏi: “Con đang cầm gì trong tay đó?” Môi-se thưa: “Dạ cây gậy.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA bảo ông, “Trong tay con hiện đang cầm vật gì?” Mô-se thưa, “Con đang cầm cây gậy chăn chiên.”