Exodus 4:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Môi-se thưa rằng: Nhưng dân đó sẽ chẳng tin và chẳng vâng lời tôi, vì sẽ nói rằng: Ðức Giê-hô-va chẳng có hiện ra cùng ngươi đâu.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài phán, “Hãy quăng nó xuống đất.” Ông quăng cây gậy xuống đất. Nó liền biến thành một con rắn. Môi-se vọt chạy để tránh con rắn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người phán : Vất nó xuống đất đi ! Ông Mô-sê vất nó xuống đất, và nó hoá ra con rắn. Ông Mô-sê liền chạy trốn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA bảo: “Con hãy ném cây gậy xuống đất.” Môi-se ném cây gậy xuống đất và gậy biến thành con rắn. Môi-se chạy trốn rắn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúa phán: “Hãy ném nó xuống đất đi”. Ông ném gậy xuống đất và cây gậy biến thành một con rắn. Môi-se chạy trốn con rắn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu phán: “Ném gậy xuống đất xem.” Môi-se vâng lời. Gậy liền biến thành con rắn. Môi-se chạy trốn nó.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA phán, “Hãy ném nó xuống đất.” Mô-se ném xuống đất thì nó biến ra con rắn. Mô-se chạy trốn khỏi nó.