Exodus 6:5 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta cũng có nghe lời than thở của dân Y-sơ-ra-ên bị người Ê-díp-tô bắt làm tôi mọi, bèn nhớ lại sự giao ước của ta.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ta đã nghe những lời kêu van của dân I-sơ-ra-ên, những kẻ bị dân Ai-cập buộc làm nô lệ, và Ta đã nhớ lại giao ước của Ta.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chính Ta đã nghe thấy tiếng rên siết của con cái Ít-ra-en đang bị người Ai-cập bắt làm nô lệ, và Ta đã nhớ lại giao ước của Ta.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ta đã nghe tiếng ta thán của dân Y-sơ-ra-ên là dân bị người Ai-cập bắt làm nô lệ và Ta nhớ lại giao ước của Ta.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ta cũng đã nghe lời thở than của dân Y-sơ-ra-ên bị người Ai Cập bắt làm nô lệ và nhớ lại giao ước của Ta.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Giờ đây, những lời thở than của con cháu Ít-ra-ên trong cảnh nô lệ đọa đày dưới ách Ai Cập nhắc Ta nhớ lại lời Ta đã hứa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Bây giờ ta đã nghe tiếng kêu ca của dân Ít-ra-en mà người Ai-cập đã đối xử như nô lệ, ta liền nhớ lại giao ước của ta.