Exodus 7:16 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngươi hãy tâu rằng: Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, sai tôi đến gần bệ hạ, đặng tâu rằng: Hãy tha cho dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta trong đồng vắng; mà đến bây giờ ngươi không nghe ta chút nào.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngươi hãy nói với nó, ‘ CHÚA, Đức Chúa Trời của người Hê-bơ-rơ, sai tôi đến nói với ngài, “Hãy để dân Ta đi, để chúng thờ phượng Ta trong đồng hoang,” nhưng cho đến nay ngươi vẫn không chịu nghe.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngươi sẽ nói với vua ấy : ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của người Híp-ri, đã sai tôi nói với bệ hạ : Hãy thả dân Ta ra, để chúng đi thờ phượng Ta trong sa mạc. Nhưng cho đến bây giờ bệ hạ đã không nghe.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tại đó, con sẽ nói với Pha-ra-ôn: CHÚA, Đức Chúa Trời của người Hê-bơ-rơ có sai tôi tâu với bệ hạ để cho dân Y-sơ-ra-ên đi thờ phượng Ngài trong sa mạc, nhưng vua đã từ chối.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con hãy tâu với vua rằng Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ đã sai tôi đến gặp bệ hạ và thưa với bệ hạ: ‘Hãy để cho dân Ta đi để chúng phụng sự Ta trong hoang mạc; nhưng đến bây giờ bệ hạ vẫn không vâng lời.’
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tại đó, con sẽ nói với Pha-ra-ôn: Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời của người Hê-bơ-rơ, có sai tôi bảo với vua để cho người Ít-ra-ên đi phụng thờ Ngài trong hoang mạc, nhưng vua đã từ chối.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nói với vua như sau: CHÚA là Thượng Đế của người Do-thái, sai tôi đến gặp vua. Ngài phán, ‘Hãy để dân ta đi để họ thờ phụng ta trong sa mạc.’ Cho đến giờ nầy vua chưa chịu nghe tôi.