Ezekiel 11:15 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi con người, dân cư thành Giê-ru-sa-lem đã nói cùng anh em ngươi, chính anh em ngươi, là những kẻ bà con ngươi, và cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết cả mọi người, rằng: Hỡi lìa xa Ðức Giê-hô-va; đất nầy đã được ban cho chúng ta làm cơ nghiệp.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Hỡi con người, những người bà con của ngươi, những người thân thuộc của ngươi, những kẻ bị lưu đày với ngươi, toàn thể nhà I-sơ-ra-ên, tất cả chúng là những kẻ đã bị dân cư ở Giê-ru-sa-lem bảo rằng, ‘Các người đã bị phạt phải sống xa cách CHÚA, còn chúng tôi là những người đã được ban quyền làm chủ đất nước này.’
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hỡi con người, dân cư Giê-ru-sa-lem nói với các anh em ngươi, những người bà con họ hàng của ngươi và tất cả nhà Ít-ra-en như sau : Các ngươi phải ở xa ĐỨC CHÚA, còn chúng tôi mới là những người được sở hữu đất này.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
“Hỡi con người, dân cư thành Giê-ru-sa-lem đã bảo với anh em ngươi, chính anh em ngươi, tức là bà con ngươi, cả nhà Y-sơ-ra-ên rằng: ‘Họ ở xa cách CHÚA, đất này đã được ban cho chúng ta sở hữu.’
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
“Hỡi con người, dân cư thành Giê-ru-sa-lem đã nói với chính anh em ngươi, tức là bà con ngươi và tất cả mọi người thuộc nhà Y-sơ-ra-ên, rằng: ‘Hãy lìa xa Đức Giê-hô-va đi; đất nầy đã được ban cho chúng tôi làm sản nghiệp.’
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
“Hỡi con người, dân chúng còn lại trong Giê-ru-sa-lem sẽ nói về con và bà con của con, cùng toàn dân Ít-ra-ên bị lưu đày. Chúng sẽ nói rằng: ‘Những người đó đã bị đem đi xa khỏi Chúa Hằng Hữu, giờ đây Ngài ban xứ của họ cho chúng ta!’
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
“Hỡi con người, dân cư còn ở Giê-ru-sa-lem đã nói về thân nhân ngươi và những tù binh Ít-ra-en đang ở với ngươi như sau, ‘Chúng hiện quá xa CHÚA. Xứ nầy bây giờ đã được trao cho chúng ta làm tài sản.’