Ezekiel 21:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
(21:16) Người ta đã cho cái gươm nầy được sáng, đặng cầm nơi tay; ấy là cái gươm nhọn và sáng để cho vào tay kẻ giết.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã trao nó để được liếc mài cho láng bóng, để nó được cầm trong tay; nó quả là một thanh gươm sắc bén và láng bóng, đã được trao vào tay kẻ giết người.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Còn ngươi, hỡi con người, tâm hồn tan nát, ngươi hãy rên rỉ, lòng tràn ngập đắng cay, ngươi hãy rên rỉ trước mắt chúng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lưỡi gươm được đánh bóng,Được trao vào tay người ta;Lưỡi gươm được mài bén, được đánh bóng,Để trao vào tay kẻ giết người.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hỡi con người, con hãy than thở với lòng đau thương; phải, hãy than thở trước mắt họ cách đắng cay.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đúng vậy, thanh gươm giờ đây thật sắc bén và bóng loáng; nó đã sẵn sàng cho đao phủ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Phải đánh bóng lưỡi gươm. Gươm đó phải cầm trong tay. Nó được mài bén và đánh bóng, sẵn sàng trong tay của kẻ chém giết.