Ezekiel 23:42 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nơi nó có tiếng ồn ào của đám đông ở rỗi; và có người hèn hạ cùng người say sưa từ nơi đồng vắng được đem đến; chúng nó đeo vòng nơi tay hai chị em, và đội mũ rực rỡ trên đầu.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Có tiếng ồn ào náo nhiệt của một đám đông ăn chơi đàng điếm vây quanh nó. Đó là tiếng của đám người say sưa từ đồng hoang được mang về, hòa với tiếng của một đám đông hỗn tạp. Chúng đeo các vòng nữ trang vào tay và đội các mão hoa đẹp đẽ trên đầu hai phụ nữ ấy.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người ta nghe thấy tiếng một đám đông ồn ào vô tư lự. Thêm vào đó, còn có nhiều người từ khắp nơi trong sa mạc đến vây quanh ; chúng đeo kiềng vào tay, đội triều thiên rực rỡ lên đầu các phụ nữ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tiếng của đám đông vô tư chung quanh ngươi; những kẻ say sưa từ sa mạc đến cùng những kẻ phàm nhân. Chúng đeo vòng vào tay và đội mão đẹp trên đầu các phụ nữ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tiếng ồn ào của đám đông nhàn rỗi vây quanh; có người hèn hạ cùng người say sưa từ hoang mạc được đưa đến; chúng đeo vòng nơi tay hai chị em ngươi và đội vương miện rực rỡ trên đầu.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Từ phòng ngươi vọng ra tiếng chè chén say sưa của bọn đàn ông. Chúng dâm dật và say túy lúy đã từ hoang mạc kéo đến đây, chúng đeo vòng ngọc vào tay ngươi và đội vương miện xinh đẹp lên đầu ngươi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Có tiếng của đám đông ồn ào đang tiệc tùng. Dân chúng họp lại, những kẻ say sưa được mang đến từ sa mạc. Chúng đeo vòng xuyến vào tay của hai chị em và đội vương miện xinh đẹp lên đầu chúng nó.