Ezekiel 26:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi con người, Ty-rơ đã nói về Giê-ru-sa-lem rằng: Hay! hay! thành làm cửa của các dân, đã vỡ nát rồi! Nó đã trở về cùng ta; rày nó đã trở nên hoang vu, thì ta sẽ được đầy dẫy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Hỡi con người, bởi vì Ty-rơ nói về Giê-ru-sa-lem rằng, ‘Đáng đời! Cổng thành của muôn dân đã gãy đổ rồi. Cơ hội đã mở toang cho ta. Bây giờ tới phiên ta được giàu có, và nó sẽ bị hoang phế.’”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hỡi con người, vì Tia đã nói chống lại Giê-ru-sa-lem : A ha ! Cửa của các dân đã tan nát ; đến lượt ta phú túc, còn nó phải tan hoang,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
“Hỡi con người, vì thành Ty-rơ nói về Giê-ru-sa-lem rằng: ‘A ha! Cái cổng dẫn đến các dân đã đổ vỡ. Nó đã mở ra cho ta, ta sẽ được đầy dẫy, nó đã bị hoang tàn.’
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
“Hỡi con người, Ty-rơ đã nói về Giê-ru-sa-lem rằng: ‘Ha ha! Thành làm cửa của các dân đã bị đổ nát rồi! Đã đến phiên ta, ta sẽ được thịnh vượng, còn nó giờ đã trở nên hoang vu.’
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
“Hỡi con người, Ty-rơ đã vui mừng trên sự sụp đổ của Giê-ru-sa-lem, nói rằng: ‘Hay quá! Các cửa ngõ giao thương đến phương đông đã vỡ rồi và đến phiên ta thừa hưởng! Vì nó đã bị khiến cho hoang tàn, ta sẽ trở nên thịnh vượng!’
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
“Hỡi con người, thành Tia đã nói nghịch cùng Giê-ru-sa-lem như sau: ‘Cái thành vốn là cửa ngõ cho các dân, nay đã sụp đổ rồi. Chúng ta hãy chiếm chỗ của nó. Vì thành Giê-ru-sa-lem điêu tàn rồi cho nên chúng ta có thể làm ra nhiều tiền.’