Ezekiel 31:12 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Một dân hung bạo trong hết thảy các dân ngoại đã chặt nó và bỏ lại. Những nhánh nó rốt xuống trên các núi và trong mọi nơi trũng; những tược nó bị gãy nơi bờ khe, và mọi dân trên đất tránh xa bóng nó và lìa bỏ nó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Quân ngoại xâm đến từ một xứ hung tàn nhất trong các dân đã đốn nó ngã xuống và bỏ nó nằm chơ vơ. Các nhánh nó nằm ngổn ngang trên các núi đồi và trong các thung lũng. Các cành nó gãy rời nằm bừa bãi trong các sông rạch trong xứ. Tất cả các dân trên đất đã bỏ bóng mát của nó ra đi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Những kẻ ngoại bang, những kẻ hung dữ nhất trong các dân tộc, sẽ đốn ngã và bỏ mặc nó. Cành của nó ngổn ngang khắp núi đồi và thung lũng ; lá nó bị giập nát phủ đầy mọi khe rãnh trong xứ ; mọi dân trong xứ đi khỏi bóng mát của nó và bỏ mặc nó.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Những kẻ ngoại quốc từ những nước hung dữ nhất sẽ chặt ngã và bỏ mặc chúng nó. Nhánh nó sẽ rơi trên các núi đồi và thung lũng; cành lá nó tan tác khắp các khe trong xứ. Mọi dân trên đất lìa xa bóng nó và từ bỏ nó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Một dân hung bạo nhất trong tất cả các dân ngoại sẽ chặt nó và bỏ lại. Những nhánh nó rơi xuống trên các núi và trong mọi thung lũng; những cành nó bị gãy nơi bờ khe trong xứ và mọi dân trên đất tránh xa bóng nó và lìa bỏ nó.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Quân đội nước ngoài—là sự kinh hoàng của các dân tộc—sẽ đốn nó ngã xuống nằm dài trên mặt đất. Nhánh cây gãy rơi khắp núi non, thung lũng, và sông ngòi. Dân cư dưới bóng nó sẽ bỏ đi và để nó nằm lại đó.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Một dân ngoại quốc hung bạo nhất chặt nó xuống và bỏ nó. Các nhánh nó rơi trên núi và phủ đầy thung lũng, các nhánh gãy của nó nằm la liệt trong các hố sâu của xứ. Các quốc gia trên đất rời bỏ bóng mát của nó.