Ezekiel 33:22 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vả! buổi chiều trước khi người đi trốn ấy chưa đến, thì tay Ðức Giê-hô-va ở trên ta; và Ngài đã mở miệng ta cho đến khi sớm mai người ấy đến cùng ta; thì miệng ta đã được mở, ta không câm nữa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Số là đêm trước ngày người trốn thoát đến gặp tôi, tay CHÚA đã đặt nặng trên tôi, khiến tôi bị á khẩu. Sáng hôm sau, khi người ấy đến với tôi, Ngài mở miệng tôi ra, tôi nói được, và không bị á khẩu nữa.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vào buổi chiều trước hôm người ấy đến, tay ĐỨC CHÚA đặt trên tôi. Và lúc người ấy đến vào buổi sáng, Người đã mở miệng cho tôi ; miệng tôi đã mở ra, tôi không còn câm nữa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tay của CHÚA ở trên tôi vào buổi chiều trước khi người thoát nạn đến, nhưng Ngài đã mở miệng cho tôi khi người thoát nạn đến cùng tôi vào buổi sáng; miệng tôi mở ra và không bị câm nữa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Bấy giờ, vào buổi chiều trước khi người trốn thoát ấy đến, tay Đức Giê-hô-va ở trên tôi và Ngài đã mở miệng tôi trước khi người trốn thoát ấy đến vào buổi sáng. Vậy miệng tôi được mở ra và tôi không còn bị câm nữa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đêm trước đó, tay Chúa Hằng Hữu đặt trên tôi, Ngài cho tôi nói được như trước. Vậy tôi có thể nói được khi người này đến vào sáng hôm sau.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi cảm biết quyền năng CHÚA trên tôi từ tối hôm trước. Ngài đã cho tôi nói trở lại trước khi người đó đến. Tôi nói được, không bị câm nữa.