Ezekiel 36:20 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi chúng nó đã tới trong các nước mà chúng nó đã đi đến, thì chúng nó đã phạm danh thánh ta, đến nỗi người ta nói về chúng nó rằng: Ấy là dân của Ðức Giê-hô-va; chúng nó đã ra đi từ đất Ngài!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đã thế, khi đến giữa các dân, bất cứ nơi nào chúng đến, chúng vẫn tiếp tục làm ô danh thánh của Ta. Người ta ở những nơi đó đều nói về chúng, ‘Những người ấy là dân của CHÚA, nhưng họ phải bỏ đất của Ngài mà ra đi.’
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chúng đã làm cho danh Ta bị xúc phạm giữa các dân mà chúng đi đến, khiến người ta nói về chúng rằng : Đó là dân của ĐỨC CHÚA, chúng đã phải ra khỏi xứ của Người.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tại các nước mà chúng đã đến, chúng làm danh thánh Ta bị xúc phạm vì người ta nói về chúng: Những người này là dân của CHÚA nhưng chúng phải rời khỏi đất của Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nơi nào mà họ đã đến trong các nước, họ đều phạm danh thánh Ta đến nỗi người ta nói về họ rằng: ‘Đó là dân của Đức Giê-hô-va nhưng họ phải bị đày khỏi đất của Ngài!’
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nhưng khi chúng tản mác giữa các nước, thì Danh Thánh Ta bị xâm phạm. Vì các dân tộc ấy chế nhạo rằng: ‘Bọn này là dân Chúa Hằng Hữu, nhưng Chúa đã không thể giữ chúng an toàn trong xứ của Ngài!’
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng làm dơ bẩn danh thánh ta trong các nước mà chúng bị đày đến. Các dân tộc nói về chúng nó như sau: ‘Đây là dân của CHÚA nhưng chúng phải bỏ xứ mà Ngài ban cho chúng.’