Ezekiel 4:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngươi khá vây hãm nó; dựng đồn, đắp lũy nghịch cùng nó; đóng quân vây bọc lấy, và đặt máy phá thành xung quanh nghịch cùng nó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Sau đó hãy tạo những mô hình về một cuộc bao vây thành ấy, xây chiến lũy để bao vây nó, đắp ụ để tấn công nó, dựng các doanh trại để tiến đánh nó, đặt các phiến gỗ nặng để công phá chung quanh nó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngươi sẽ vẽ cuộc vây hãm thành ấy. Ngươi sẽ xây chiến luỹ, đắp ụ, đóng trại và đặt chiến cụ chung quanh để tấn công thành.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngươi hãy công hãm thành, xây tường bao vây, đắp mô chung quanh, dựng trại đóng quân tấn công và đặt máy phá thành xung quanh nó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con hãy vây hãm nó, dựng đồn, đắp lũy nghịch với nó; đóng quân bao vây và đặt máy phá thành chung quanh chống lại nó.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trình bày thành phố đang bị bao vây. Xây tường chung quanh nó để không ai có thể trốn thoát. Hãy dựng trại quân thù, đặt bệ tên và cọc nhọn công phá chung quanh thành.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Rồi dùng một đạo quân vây nó. Hãy xây hào lũy chống nó và đắp một con đường đất lên đến chóp vách thành. Hãy dựng trại quân quanh nó và đặt các khúc cây phá vách để phá sập các vách nó.