Ezekiel 40:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị làm phu tù, đầu năm, ngày mồng mười trong tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị hãm, cũng trong ngày ấy, tay của Ðức Giê-hô-va đặt trên ta; và Ngài đem ta vào trong thành ấy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vào năm thứ hai mươi lăm kể từ khi chúng tôi bị lưu đày, vào ngày mồng mười của tháng giêng năm ấy, tức năm thứ mười bốn sau khi thành thánh thất thủ; vào chính ngày ấy, tay CHÚA đặt trên tôi, và Ngài đem tôi đến đó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
*Năm thứ hai mươi lăm kể từ khi chúng tôi bị lưu đày, đầu năm ấy, ngày mồng mười trong tháng, mười bốn năm sau khi thành thất thủ, chính ngày ấy, tay ĐỨC CHÚA đặt trên tôi. Người đưa tôi tới đó :
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng tôi bị lưu đày; vào đầu năm, ngày mười trong tháng, tức là năm thứ mười bốn sau khi thành thất thủ, vào chính ngày ấy, tay CHÚA ở trên tôi, Ngài đem tôi vào nơi ấy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vào năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị lưu đày, vào đầu năm, ngày mùng mười của tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị thất thủ, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên tôi và Ngài đem tôi vào trong thành ấy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đầu tháng tư năm thứ hai mươi lăm của cuộc lưu đày—vào năm thứ mười bốn sau khi Giê-ru-sa-lem sụp đổ—tay Chúa Hằng Hữu đặt trên tôi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lúc đó là đầu năm, vào ngày mười trong tháng, năm tù đày thứ hai mươi lăm, tức năm thứ mười bốn sau khi Giê-ru-sa-lem bị chiếm. Hôm đó tôi cảm biết quyền năng của CHÚA, Ngài mang tôi đến Giê-ru-sa-lem.