Ezekiel 40:33 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hành lang dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các trạm gác, các trụ bổ tường, và tiền sảnh của nó đều có kích thước như các cổng kia. Các cửa sổ dọc trên tường và các cửa sổ của tiền sảnh giống như các cổng kia. Khu vực này dài hai mươi chín mét và rộng mười bốn mét rưỡi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
các phòng thị vệ, các trụ và tiền đình của cổng có cùng một kích thước như những cái trước. Cổng cũng như tiền đình đều có cửa sổ khắp chung quanh ; cổng dài hai mươi lăm thước, rộng mười hai thước rưỡi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các phòng cảnh vệ, cột bên cạnh và hành lang có cùng một kích thước như những cái trước. Cổng và hành lang có cửa sổ bao quanh; bề dài là năm mươi thước và rộng hai mươi lăm thước.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Những phòng, những trụ và tiền sảnh của nó có cùng một kích thước như những cái khác. Cổng nầy và tiền sảnh đều có những cửa sổ chung quanh; các tiền sảnh dài hai mươi lăm mét, rộng mười hai mét rưỡi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Kích thước của các phòng canh gác, những bức tường, và hành lang đều giống như ở các hướng khác, hành lang và lối vào đều có cửa sổ. Hành lang cũng dài 26,5 mét và rộng 13,3 mét.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các phòng của cổng Đông, các vách trong, vòm cửa đều có cùng kích thước như các cổng vào khác. Có các cửa sổ bao quanh cổng vào và vòm cửa. Cổng Đông bên trong dài hai mươi lăm thước, ngang mười hai thước rưỡi.