Ezekiel 40:36 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
những phòng, những cột, và những nhà ngoài nó cũng vậy; lại có những cửa sổ khắp chung quanh. Hiên cửa nầy bề dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các trạm gác, các trụ bổ tường, và tiền sảnh của nó đều cùng kích thước như các cổng kia. Ở đây cũng có các cửa sổ khắp nơi. Khu vực này dài hai mươi chín mét và rộng mười bốn mét rưỡi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Các phòng thị vệ, các trụ và tiền đình của cổng có cùng một kích thước như những cái trước. Cổng cũng như tiền đình đều có cửa sổ khắp chung quanh ; cổng dài hai mươi lăm thước, rộng mười hai thước rưỡi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các phòng cảnh vệ, các cột bên cạnh và các hành lang cũng vậy. Cổng có các cửa sổ bao quanh; chiều dài là năm mươi thước, chiều rộng hai mươi lăm thước.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Những phòng, những trụ và những tiền sảnh của nó cũng có cùng kích thước và có những cửa sổ chung quanh. Cổng ấy có chiều dài hai mươi lăm mét, rộng mười hai mét rưỡi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Kích thước của các phòng canh gác, các bức tường, hành lang đều giống như những cổng khách và các cửa sổ cũng được sắp xếp như vậy. Hành lang có chiều dài là 26,5 mét và rộng 13,3 mét.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các phòng, vách trong, và vòm cửa đều có cùng kích thước như các cửa vào khác. Quanh cửa vào có các cửa sổ. Cửa vào dài hai mươi lăm thước và ngang mười hai thước rưỡi.