Ezekiel 40:7 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Mỗi phòng dài một cần và rộng một cần. Giữa các phòng, có một khoảng hở năm cu-đê; ngạch của hiên cửa trong, gần bên nhà ngoài hiên cửa ấy, rộng một cần.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nơi ấy có các trạm gác, mỗi trạm bề ngang một cây và bề dọc một cây. Khoảng cách giữa các trạm chừng ba mét. Ngạch cổng, nơi dẫn vào tiền sảnh, phía trong của ngạch cổng, một cây.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phòng thị vệ : dài một trượng, rộng một trượng ; trụ giữa các phòng thị vệ : cao hai thước rưỡi, và thêm cổng mạn tiền đình cổng về phía trong : rộng một trượng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Phòng cảnh vệ dài một thước, rộng một thước. Khoảng giữa các phòng cảnh vệ dài năm thước; ngưỡng cửa của hành lang trong rộng một thước.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Mỗi phòng dài một cây sào và rộng một cây sào. Giữa các phòng có một khoảng cách hai mét rưỡi; ngưỡng cửa gần bên tiền sảnh của cổng ấy rộng một cây sào.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Mỗi bên của lối đi vào có xây phòng canh gác. Mỗi phòng có hình vuông là 3,2 mét, và khoảng cách giữa chúng là 2,7 mét. Ngưỡng cửa bên trong dẫn đến cuối lối đi là 3,2 mét.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các phòng của những người gác đền thờ đều dài ba thước và ngang cũng ba thước. Vách nhô ra giữa các phòng của các người gác dầy khoảng gần ba thước. Khoảng trống của cửa kế cận vòm cung đối diện đền thờ là ba thước.