Ezekiel 41:22 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Cái bàn thờ thì bằng gỗ, cao ba cu-đê, dài hai cu-đê. Những góc, mặt, và những cạnh của bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy bảo ta rằng: Nầy là cái bàn ở trước mặt Ðức Giê-hô-va.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Có một bàn thờ bằng gỗ cao một mét ba phần tư, rộng mỗi bên trên một mét. Các góc bàn, mặt bàn, và bốn mặt chung quanh đều bằng gỗ. Người ấy nói với tôi, “Đây là bàn thờ hằng ở trước mặt CHÚA.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
một bàn thờ bằng gỗ, cao một thước rưỡi, dài một thước và rộng một thước. Bàn thờ có các góc, bệ và các cạnh bằng gỗ. Người ấy bảo tôi : Đây là cái bàn ở trước nhan ĐỨC CHÚA.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Một bàn thờ bằng gỗ cao ba thước, dài hai thước, ngang hai thước; các góc, bệ và cạnh bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy nói với tôi: “Đây là cái bàn ở trước mặt CHÚA.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Một bàn thờ bằng gỗ cao một mét rưỡi, dài một mét. Các góc, bệ và những cạnh của bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy bảo tôi rằng: “Đây là cái bàn ở trước mặt Đức Giê-hô-va.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Có một bàn thờ được làm bằng gỗ, cao 1,6 mét và rộng 1,1 mét. Góc cạnh, đáy, và bốn mặt đều bằng gỗ. Người bảo tôi: “Đây là cái bàn để trước mặt Chúa Hằng Hữu.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
bàn thờ bằng gỗ. Cao hơn một thước rưỡi và rộng một thước. Các góc, đế, và cạnh đều làm bằng gỗ. Người bảo tôi, “Đây là cái bàn đặt trước mặt CHÚA.”