Genesis 16:13 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nàng gọi Ðức Giê-hô-va mà đã phán cùng mình, danh là "Ðức Chúa Trời hay đoái xem," vì nàng nói rằng: Chính tại đây, tôi há chẳng có thấy được Ðắng đoái xem tôi sao?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ha-ga gọi danh CHÚA, Đấng đã phán với nàng, là “Đức Chúa Trời, Đấng Thấy Tôi,” vì nàng nói, “Phải chăng ở nơi đây tôi đã được nhìn thấy Đấng đã thấy tôi?”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nàng gọi tên ĐỨC CHÚA, Đấng phán với nàng, là : Ngài là Thiên Chúa, Đấng thấy tôi, vì nàng nói : Phải chăng nơi đây tôi đã nhìn thấy, sau khi Người nhìn thấy tôi ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
A-ga gọi CHÚA, Đấng phán dạy nàng là “Đức Chúa Trời thấy rõ,” vì nàng nói: “Bây giờ, tôi đã thấy Chúa là Đấng đoái xem tôi!”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nàng gọi Đức Giê-hô-va, Đấng đã phán với mình, là “Đức Chúa Trời đoái xem,” vì nàng nói: “Chẳng phải chính nơi nầy tôi đã thấy Đấng đoái xem tôi sao?”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
A-ga gọi Chúa Hằng Hữu, Đấng dạy nàng là “Đức Chúa Trời Thấy Rõ.” Nàng tự nhủ: “Tôi đã thấy Chúa là Đấng đoái xem tôi!”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cô nô lệ đặt tên cho CHÚA, Đấng đã nói chuyện cùng mình. Cô bảo, “Ngài là ‘Thượng Đế, Đấng nhìn thấy tôi,’” vì cô tự nhủ, “Phải chăng tôi đã nhìn thấy Thượng Đế, mà vẫn còn sống?”