Genesis 20:13 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi Ðức Chúa Trời làm cho tôi phải lưu lạc xa nhà cha, thì tôi có nói với nàng rằng: Nầy là ơn của ngươi sẽ làm cho ta: Hễ chỗ nào chúng ta sẽ đi đến, hãy nói về ta: Ấy là anh tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi Đức Chúa Trời bắt tôi phải lưu lạc rày đây mai đó khỏi nhà cha tôi, tôi có nói với nàng, ‘Đây là nghĩa cử mà em có thể làm cho anh: Mỗi khi đến nơi nào, nếu ai hỏi, xin em hãy nói, “Ông ấy là anh tôi.”’”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Khi Thiên Chúa bắt tôi đi lang thang xa nhà cha tôi, thì tôi đã bảo nàng : Xin bà làm cho tôi ơn này là bất cứ nơi nào chúng ta đến, bà cứ nói : Ông ấy là anh tôi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi Chúa làm tôi đi lưu lạc xa nhà cha tôi, tôi bảo nàng: ‘Đây là cách nàng có thể bày tỏ tình yêu đối với ta là đi đến đâu nàng cũng hãy nói ta là anh của nàng.’”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi Đức Chúa Trời khiến tôi lưu lạc khỏi nhà cha tôi, tôi có nói với nàng: ‘Đây là cách nàng bày tỏ tình yêu đối với ta: Bất cứ nơi nào chúng ta đi đến, nàng hãy giới thiệu ta là anh của nàng.’”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Khi Đức Chúa Trời sai tôi đi đây đó xa quê hương, tôi bảo nàng: ‘Dù đi đâu, xin bà cũng hãy xưng bà là em gái tôi.’”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi Thượng Đế bảo tôi rời nhà cha tôi đi lang thang đây đó thì tôi dặn Sa-ra, ‘Em phải làm ơn cho anh một điều. Bất cứ đi đâu cũng phải nói anh là anh của em nghe chưa.’”