Genesis 26:20 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nhưng bọn chăn chiên Ghê-ra tranh giành cùng bọn chăn chiên của Y-sác, mà rằng: Người đó của chúng ta; nên người đặt tên giếng nầy là Ê-sét. Vì bọn chăn chiên đó có tranh giành cùng mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nhưng bọn chăn bầy của dân địa phương ở Ghê-ra đến gây sự với những người chăn bầy của I-sác và bảo, “Mạch nước này là của chúng tôi.” Ông bèn đặt tên cho giếng ấy là Ê-xéc, vì chúng đã giành giựt của ông.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Những người chăn súc vật ở Gơ-ra tranh chấp với những người chăn súc vật của ông I-xa-ác, chúng nói : Nước của chúng tôi ! Ông đã đặt tên giếng là Ê-xéc, bởi vì chúng đã gây gỗ với ông.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nhưng các mục tử ở Ghê-ra giành giựt với các mục tử của Y-sác và bảo: “Mạch nước này là của chúng tao!” Y-sác gọi mạch nước ấy là Ê-sết (nghĩa là cãi lộn).
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
thì những người chăn chiên ở Ghê-ra đến tranh giành với các người chăn chiên của Y-sác. Họ nói: “Mạch nước nầy là của chúng tôi”, nên ông đặt tên giếng nầy là Ê-sết, vì họ đã tranh giành với ông.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
bọn chăn chiên ở Ghê-ra đến tranh giành: “Giếng này là của bọn tao.” Y-sác đặt tên giếng là “Giếng Tranh Giành.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nhưng bọn chăn chiên ở Ghê-ra tranh dành với họ và bảo, “Giếng nầy của tụi tao.” Nên Y-sác gọi giếng đó là Ê-séc, vì chúng nó tranh dành với ông.