Genesis 26:33 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người bèn đặt tên cái giếng đó là Si-ba. Vì cớ đó nên tên thành ấy là Bê-e-Sê-ba cho đến ngày nay.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ông bèn đặt tên cho giếng đó là Sê-ba. Vì thế thành đó mang tên là Bê-e Sê-ba cho đến ngày nay.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ông gọi giếng ấy là Síp-a ; vì thế tên thành ấy là Bơ-e Se-va ; cho đến ngày nay.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ông đặt tên giếng là Si-ba; vì thế thành này mang tên là Biệt-sê-ba cho đến ngày nay.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ông đặt tên giếng đó là Si-ba. Vì vậy mà thành ấy có tên là Bê-e Sê-ba cho đến ngày nay.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Y-sác đặt tên giếng là “Giếng Thề Nguyện,” và thành phố xây tại đó được gọi là Bê-e-sê-ba (nghĩa là Giếng Thề Nguyện) cho đến ngày nay.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cho nên Y-sác gọi giếng ấy là Si-ba và thành đó gọi là Bê-e-sê-ba cho đến ngày nay.