Genesis 31:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðương trong lúc chiên giao hiệp nhau, ta nhướng mắt lên, chiêm bao thấy các chiên đực đương giao hiệp cùng chiên cái đều có sọc, có rằn và có đốm.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi đến mùa các con vật giao cấu với nhau, anh ngước mắt lên và thấy trong giấc mơ, và này, những con đực phủ trên cả bầy đều đẻ ra những con có vằn, lấm chấm, hoặc có sọc.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vào thời chiên dê giao nhau, tôi ngước mắt lên và chiêm bao thấy rằng : những con dê đực phủ những con cái thì vằn, lốm đốm và khoang.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Việc xẩy ra thế này: khi bầy vật giao hợp, anh nằm mộng thấy các con dê đực giao hợp trong bầy đều là những con có sọc, có rằn, có đốm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong mùa giao phối của gia súc, tôi nằm chiêm bao thấy mình ngước mắt nhìn các dê đực giao phối trong bầy đều có sọc, có vằn và có đốm.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Việc xảy ra thế này: Khi bầy vật giao phối, anh nằm mộng thấy các con dê đực nhảy cỡn lên đều là những con có vằn, có đốm, và có vệt xám cả.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Trong mùa các gia súc giao hợp, anh nằm chiêm bao thấy các con dê đực giao hợp đều có sọc, có đốm và có vết.