Genesis 38:23 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Giu-đa rằng: Nầy, tôi đã gởi dê con đến, mà bạn chẳng thấy nàng; vậy, để cho nàng giữ lấy của tin đó, chẳng nên gây điều nhơ nhuốc cho chúng ta.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Giu-đa nói, “Nếu vậy, thôi để cô ấy giữ mấy món đó, miễn sao chúng ta không bị chê cười là được rồi. Nầy, tôi đã giữ lời hứa mà gởi con dê tơ đến, và anh cũng đã tìm kiếm mà không tìm ra nàng.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ông Giu-đa nói : Cô ta cứ việc giữ những thứ ấy ! Miễn sao chúng ta đừng bị chê cười. Tôi quả đã gửi con dê con này, còn anh lại không tìm thấy cô ấy !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Giu-đa đáp: “Thôi cứ để nó giữ các thứ ấy cũng được, đừng để người ta chê cười chúng ta. Tôi đã đúng hẹn gửi chiên cho nó, mà anh tìm nó không được thì đành chịu vậy!”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Giu-đa nói: “Thôi cứ để cô ta giữ các thứ ấy, miễn sao chúng ta không bị chê cười. Tôi đã gửi dê con đến, còn anh thì không tìm thấy cô ta.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Giu-đa đáp: “Thôi, cứ để nó giữ các thứ ấy cũng được, đừng để người ta bêu riếu chúng ta. Tôi đã đúng hẹn gửi dê con cho nó, mà anh tìm nó không được, tôi đành chịu vậy.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Giu-đa bảo, “Thôi để cô ta cứ giữ mấy món đồ đó đi. Tôi không muốn người ta chê cười chúng ta. Tôi gởi cho cô ta con dê như tôi hứa nhưng anh tìm cô ta không ra.”